Hiển thị các bài đăng có nhãn Ô tô. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Ô tô. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Năm, 23 tháng 10, 2014

Top 10 mẫu siêu mô tô có giá đắt nhất thế giới

Ecosse ES1, Harley Davidson Cosmic Starship, Porcupine, Dodge Tomahawk,... là những tên tuổi góp mặt trong danh sách siêu xe mô tô đắt nhất thế giới hiện nay, với giá bán thậm chí ngang với giá của siêu xe Rolls-Royce Phantom. Dưới đây là 10 mẫu siêu mô tô có giá đắt nhất thế giới.

Siêu mô tô Ecosse ES1 (3,6 triệu USD)
Siêu mô tô Ecosse ES1 là sản phẩm hợp tác giữa 2 đội kỹ sư xe đua công thức 1 của Anh và Mỹ. Xe được trang bị hệ thống điều khiển tiên tiến và khối động cơ IL4 công suất 200 mã lực, nên Ecosse ES1 có thể đạt vận tốc tối đa 400 km/h. Hệ khung sườn của xe có trọng lượng nhẹ, giúp chiếc xe có thể dễ dàng tăng tốc và dễ điều khiển.

Harley Davidson Cosmic Starship (1 triệu USD)
Harley Davidson Cosmic Starship ra mắt năm 2010, được trang bị khối động cơ 1.250 phân khối của mẫu V-Rod. Lớp sơn trên thân xe rất đặc biệt khi hiển thị những con số khác nhau mỗi khi đổi góc nhìn.

Porcupine (750.000 USD)

Porcupine là mẫu xe cực hiếm, chỉ được sản xuất với số lượng 4 chiếc. Đây là sản phẩm của một hãng xe Anh Quốc, sản xuất vào những năm Thế chiến thứ II.

Dodge Tomahawk (555.000 USD)
Mẫu xe Dodge Tomahawk được trang bị khối động cơ V10, 8,3 lít, loại động cơ sử dụng trên những chiếc xe hơi thể thao Viper. Nhờ khối động cơ siêu khủng, Dodge Tomahawk có thể tăng tốc từ 0-100 km/h trong 2,6 giây và đạt vận tốc tối đa 672 km/h. Mẫu mô tô này được trang bị 2 bánh xe phía trước và 2 bánh phía sau để tăng sự ổn định khi vận hành.

Yamaha road-star BMS (500.000 USD)
Mẫu xe Yamaha road-star BMS sở hữu thân xe với nhiều chi tiết mạ vàng và bộ yên bọc vải nhung. Mẫu chopper này có giá bán lên đến 500.000 USD.

Ecosse FE Ti XX - Titanium (300.000 USD)
Ecosse FE Ti XX - Titanium là mẫu xe "độc" chỉ sản xuất 13 chiếc. Mẫu mô tô đắt tiền này được trang bị động cơ 2,4 lít, mang lại công suất 225 mã lực.

Ducati Macchia Nera (225.000 USD)
Ducati Macchia Nera (bản concept) được trang bị khối động cơ V-Twin, công suất 185 mã lực, kết hợp cùng hộp số 6 cấp, tốc độ tối đa lên đến 368 km/h. Hệ khung sườn của xe được chế tạo từ sợi carbon, kim loại và hợp kim nhôm, titan.

Suzuki AEM Carbon Fiber Hayabusa (200.000 USD)
Siêu mô tô Suzuki AEM Carbon Fiber Hayabusa ra mắt lần đầu tiên vào năm 2008 tại triển lãm SEMA. Toàn bộ các chi tiết trên siêu mô tô này đều được chế tạo từ sợi carbon, do đó trọng lượng của xe nhẹ hơn rất nhiều so với những chiếc Hayabusa tiêu chuẩn. Mẫu xe đặc biệt này có thể đạt vận tốc tối đa lên đến 300 km/h.

MTT Turbine Street Fighter (175.000 USD)
Siêu mô tô MTT Turbine Street Fighter được trang bị khối động cơ của Rolls-Royce, trong khi hệ khung sườn của xe được làm từ nhôm. Xe có sức mạnh lên đến 320 mã lực và mô-men xoắn cực đại 576 Nm, với tốc độ tối đa có thể lên đến 398,5 km/h. Siêu mô tô đắt giá này được trang bị hộp số tự động, camera gắn sau, màn hình hiển thị LCD. Động cơ của xe có thể vận hành bằng dầu diesel hoặc dầu hỏa.
Icon Sheene (160.000 USD)
Xe Icon Sheene là một mẫu mô tô của Suzuki, được đặt theo tên gọi của tay đua huyền thoại Sheene. Ông đã qua đời vào năm 2003, ở tuổi 52. Chính vì vậy, mẫu xe này cũng chỉ được sản xuất với số lượng 52 chiếc. Icon Sheene được trang bị khối động cơ 1.400 phân khối của Suzuki và được chế tạo hoàn toàn thủ công. 
Quang Anh (tổng hợp)

Cận cảnh siêu xe Mercedes-Benz SLS GT Final Editon

Chiếc siêu xe Mercedes-Benz SLS trị giá hơn chục tỷ đồng của gia đình chồng Hà Tăng vừa xuất hiện trong sự kiện khai trương một showroom xe sang ở TP HCM.

Xe Mercedes-Benz SLS của nhà chồng diễn viên Tăng Thanh Hà.
Tại Mỹ, xe Mercedes-Benz SLS GT Final Editon có giá cơ sở 221.000 USD. Sau khi về Việt Nam, tính tất cả các khoản thuế, giá của chiếc xe trên dưới 14 tỷ đồng.

Mercedes-Benz SLS là một trong những mẫu xe quyến rũ nhất hành tinh. Trước khi dòng xe SLS ngừng sản xuất, Mercedes-Benz đã tung ra phiên bản cuối cùng mang tên SLS AMG GT Final Editon, mẫu xe được sơn màu xám mờ. Chỉ 350 chiếc Mercedes-Benz SLS đời cuối được sản xuất, và chiếc xe về Việt Nam là một trong những chiếc đầu tiên của series này.

Mercedes-Benz SLS GT Final Editon vẫn sử dụng loại động cơ hút khí tự nhiên như phiên bản cũ, dung tích 6.2 lít, V8, sản sinh 583 mã lực tại 6.800 vòng/phút và 649Nm mô-men xoắn tại 4.750 vòng/phút. Công suất được truyền tới bánh sau thông qua hộp số ly hợp kép 7 tốc độ tự động. Xe tăng tốc từ 0-100 km/h trong 3,7 giây. Tốc độ tối đa 317 km/h.

So với phiên bản Mercedes-Benz SLS tiêu chuẩn, phiên bản GT Final Editon được trang bị thêm cánh gió, các líp bằng sợi carbon ở cản trước. Mui xe được làm bằng sợi carbon. Nội thất ốp sợi carbon và da cao cấp. Xe được trang bị vành trước 19 inch và vành sau 20 inch được chế tạo độc quyền cho phiên bản Final Edition.

Một số hình ảnh siêu xe Mercedes-Benz SLS GT Final Editon của gia đình chồng Hà Tăng







M.A (tổng hợp từ nguồn Kiến Thức)

Mua ô tô riêng tại Việt Nam cần có thu nhập bao nhiêu?

Sở hữu một chiếc ôtô riêng ngày càng trở thành nhu cầu phổ biến với nhiều bạn trẻ đang sinh sống ở các thành phố lớn. Lợi ích của ô tô so với xe máy là sự an toàn, bảo đảm sức khỏe vì tránh được thời tiết khắc nghiệt, tránh những rủi ro không đáng có khi tham gia giao thông.

Thu nhập bao nhiêu tiền một tháng thì có thể sử dụng ôtô? Chi phí cho một chiếc xe có tốn kém không?
“Mua xe giá tầm bao nhiêu?” luôn là thứ phải đặt lên hàng đầu, chứ không phải chủng loại hay thương hiệu. Người mua phải xác định tài chính của mình trước khi ra quyết định. Tiền bạn có phải chắc chắn, tức có sẵn trong tài khoản hay những khoản vay có cam kết. Hãy tránh ý nghĩ như “phần còn lại vay ngân hàng” hay “nhờ người quen”.

Một số người thường có quan niệm “có tiền mua ôtô nhưng còn ngại tiền xăng”. Thực tế thì chi phí sử dụng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới quyết định mua hay không. Loại xe đi trung bình 2.000 km hết 3 triệu tiền xăng mỗi tháng sẽ giúp chủ nhân bớt căng thẳng hơn nhiều chiếc xe tiêu tốn 5 triệu, cùng quãng đường 2.000 km.

Với người không mua trả góp lại cần tuân thủ nguyên tắc chi phí sử dụng xe chỉ chiếm 25% thu nhập để đảm bảo an toàn tài chính. Nếu xe của bạn tiêu hết 3 triệu tiền xăng, 1,5 triệu gửi qua đêm, 1 triệu bảo dưỡng, thay dầu, 500.000 tiền gửi đột xuất và khoảng 1 triệu cho “nguy cơ” bị phạt thì tổng thu nhập của bạn phải trên 28 triệu đồng mỗi tháng.

Các phép tính chi li này thường làm nhiều người mất cảm hứng. Có không ít người khi đã thích xe nào là tìm mọi cách mua, bất chấp nguy cơ đổ vỡ tài chính. Lời khuyên của các chuyên gia là đừng để vẻ đẹp, tính năng, thương hiệu làm bạn quên mất túi tiền. Dĩ nhiên nếu số dư tài khoản gấp 4 lần giá một chiếc xe thì bạn hãy thoải mái làm theo con tim.
Mức giá xe ô tô ở Việt Nam hiện còn quá cao so với thu nhập bình quân của người dân. Vì thế, để tính  đến việc mua ôtô bạn nên nghĩ đến việc tiết kiệm tiền bằng cách chia nhỏ thu nhập. Buộc bản thân thực hiện theo kế hoạch đề ra, nếu chẳng may tiêu quá lấn vào phần tiết kiệm thì "có vay, có trả", tìm cách bù vào tháng sau.

Trên thực tế, những người sử dụng ôtô đang phải chịu những khoản chi phí gì? Và với mức thu nhập của mình thì bạn sẽ chọn dòng xe nào?

Chi phí sở hữu và sử dụng ôtô
Để được sở hữu và lưu hành một chiếc xe ôtô mới dưới 10 chỗ ngồi không kinh doanh vận tải, người mua xe hiện nay sẽ phải nộp phí trước bạ 10% (đồng hạng trên cả nước) – 15% (tại Hà Nội và Tp. Hồ Chí Minh), phí đăng ký và cấp biển số (tùy địa phương), bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe ôtô (1 lần/năm), lệ phí đăng kiểm định kỳ (tùy đời xe), phí bảo trì đường bộ (1 lần/năm).

Ngoài ra, để đề phòng những trường hợp rủi ro, người sở hữu xe ôtô còn có thể mua các gói bảo hiểm (tự nguyện) như bảo hiểm thân vỏ, bảo hiểm thủy kích, bảo hiểm mất cắp toàn bộ, bảo hiểm mất cắp bộ phận xe,…

Chẳng hạn, để sở hữu và sử dụng chiếc Kia Carens với giá bán lẻ 604 triệu VND, một người ở Hà Nội hiện nay phải bỏ ra số tiền khoảng 720 triệu VND (nếu mua trả tiền ngay). Còn nếu mua chiếc xe này theo hình thức trả góp (thế chấp bằng chính chiếc xe), thì tỷ lệ phần trăm trả trước cũng sẽ được tính trên tổng số tiền mà người mua phải trả nếu trả tiền ngay, tức là trên 720 triệu VND, chứ không phải trên giá bán lẻ.

Trong quá trình sử dụng, các loại chi phí cho chiếc xe gồm có chi phí nhiên liệu, chi phí bảo dưỡng định kỳ, chi phí gửi xe, chi phí sửa chữa phụ tùng hỏng hóc sau khi hết bảo hành,… Với giá nhiên liệu ở mức cao như hiện nay, mức tiêu thụ nhiên liệu sẽ ảnh hưởng rất lớn đến chi phí sử dụng một chiếc ôtô. Còn chi phí bảo dưỡng và sửa chữa sẽ tùy thuộc thương hiệu, dòng xe, đời xe và thậm chí là từng chi tiết phụ tùng.

Các chuyên gia trong lĩnh vực này cho biết rằng chi phí phụ tùng thông thường tỷ lệ thuận với đẳng cấp của xe và giá xe mới do nhà sản xuất công bố, nên những chiếc xe phổ thông giá rẻ cũng thường có chi phí bảo dưỡng và sửa chữa thấp, và ngược lại, những chiếc xe sang đắt tiền cũng sẽ có chi phí bảo dưỡng sửa chữa cao.

Cũng có những trường hợp ngoại lệ, nghĩa là xe phổ thông nhưng chi phí sửa chữa cao, và xe cao cấp nhưng chi phí sửa chữa lại thấp, nhưng các trường hợp này không phổ biến. Thực tế là không phải cứ xe rẻ tiền thì chi phí cho việc thay thế phụ tùng cũng rẻ. Chất lượng phụ tùng của các xe rẻ tiền thường không bằng các xe đắt tiền, cho nên phụ tùng hay hỏng hơn, đồng nghĩa với việc trong cùng điều kiện sử dụng như nhau thì có khi các dòng xe rẻ tiền sẽ bị hỏng trước.

Lịch bảo dưỡng định kỳ sẽ căn cứ trên đồng hồ công tơ mét. Cụ thể là hầu hết các nhà sản xuất khuyến cáo cứ sau khoảng 8.000 – 10.000km thì thay dầu một lần. Tuy nhiên, chủ xe cần căn cứ vào điều kiện sử dụng của mình mà điều chỉnh giảm xuống, chẳng hạn nếu thường xuyên đi trong thành phố, tắc đường liên tục thì có thể chỉ 5.000 – 6.000km đã phải thay dầu. Cứ hai lần thay dầu thì một lần thay lọc dầu (một số hãng thì khuyến cáo nên thay lọc dầu ngay khi thay dầu).

Để một chiếc xe luôn trong điều kiện tốt nhất, các nhà sản xuất cũng đưa ra các gói bảo dưỡng theo mức độ sử dụng xe. Sau khoảng 20.000km hoặc 60.000km thì xe cần được bảo dưỡng cấp 1 (với phụ tùng thay mới gồm dầu động cơ, lọc dầu, lọc gió điều hòa). Sau khoảng 40.000km hoặc 80.000km, chiếc xe cần được bảo dưỡng tổng thể cấp 2 với vài chục hạng mục công việc, trong đó phụ tùng thay mới gồm tất cả các loại dầu (như dầu động cơ, dầu hộp số, dầu cầu, dầu phanh, dầu côn, dầu trợ lực lái), lọc dầu động cơ, lọc nhiên liệu, lọc gió động cơ, lọc gió điều hòa và thay nước làm mát.

Về các chi phí khác, sau khoảng 30.000km (tùy điều kiện sử dụng), má phanh đã có thể phải thay, sau 40.000 – 50.000km có thể phải thay toàn bộ lốp (không kể các trường hợp bất thường như nổ lốp, thủng lốp, rách lốp,…).

Chọn xe phù hợp với thu nhập
Anh N.V.B. – công tác tại một tập đoàn truyền thông nổi tiếng tại Hà Nội với khả năng tiết kiệm khoảng 10 triệu VND/tháng – đã quyết định dồn hết số tiền tích lũy bao nhiêu năm để mua một chiếc BMW X5 đã qua sử dụng do một người quen bán lại với giá 800 triệu VND. Anh vô cùng hãnh diện, bởi mình được sở hữu một chiếc xe danh tiếng được nhiều cầu thủ bóng đá thế giới ưa chuộng, với giá bán của mẫu tương tự đời mới lên tới hơn 3 tỷ VND.

Nhưng hạnh phúc chẳng tày gang, chỉ sau hơn 1 tháng, hệ thống phanh báo lỗi. Mang đến gara để kiểm tra toàn bộ, anh thật sự choáng váng khi cầm phiếu báo giá. Chỉ riêng bộ má phanh trước đã hơn 8 triệu VND, và bộ lốp cũng đã mòn chạm vạch chỉ báo, hỏi ra mới biết thay bộ lốp 4 chiếc cũng mất hơn 30 triệu VND, đồng nghĩa với việc anh sẽ phải tiết kiệm 4 tháng nữa mới đủ để thay thế riêng hai mục phụ tùng này, trong khi còn một số hạng mục khác với những con số mà anh không thể nghĩ tới.

Kết cục cho chiếc xế hộp đỉnh cao là bị ông chủ chia tay vội vã. Và đây cũng chỉ là một ví dụ tiêu biểu về trường hợp mua xe không phù hợp với thu nhập.

Vậy làm thế nào để không chọn nhầm xe? Việc lựa chọn xe, ngoài chi phí đầu tư ban đầu để sở hữu và được phép lưu hành xe, còn phụ thuộc vào chi phí trong quá trình sử dụng chiếc xe như đã đề cập ở trên.

Tham khảo các mức chi phí mà người sử dụng xe ôtô cần dự toán dưới đây:

Xe phổ thông cỡ nhỏ
• Chi phí mua xe: từ 300 – 500 triệu VND (chưa kể lệ phí trước bạ, biển số, phí đăng kiểm và các loại bảo hiểm, phí bảo trì đường bộ…)
• Những gương mặt tiêu biểu: Kia Morning, Daewoo Matiz, Hyundai i10, Hyundai i20, Toyota Vios, Ford Fiesta, Mazda 2,…
• Chi phí sử dụng trong 100.000km đầu: khoảng 190 triệu VND
Chạy ~1.000km/tháng (~30km/ngày): chi phí ~1,7 triệu VND/tháng
Chạy ~1.500km/tháng (~50km/ngày): chi phí ~2,8 triệu VND/tháng
(Sự chênh lệch tùy theo phiên bản động cơ, điều kiện sử dụng và phong cách lái xe của người điều khiển)

Đây là những dòng xe giá rẻ, được coi là phương tiện đi lại thông thường, với trang bị tiện nghi và an toàn ở mức đơn giản, chi phí bảo dưỡng sửa chữa và nhiên liệu tương đối thấp. Trên thị trường xe đã qua sử dụng, đây cũng là nhóm xe được mua đi bán lại nhiều.

Tiêu thụ nhiên liệu trung bình của nhóm xe này dao động trong khoảng từ 5,5 – 6,5 lít/100km (địa hình hỗn hợp). Mỗi lần bảo dưỡng định kỳ cấp 1 chỉ mất dưới 1 triệu VND, trong khi mỗi lần bảo dưỡng tổng thể cấp 2 cũng chỉ khoảng từ 3 – 4,5 triệu VND tùy từng xe. Chi phí thay thế phụ tùng hỏng hóc cũng tương đối thấp. Chẳng hạn như thay toàn bộ lốp của chiếc xe Daewoo Matiz chỉ tốn khoảng 3,6 – 4,4 triệu VND, và thay toàn bộ má phanh loại khá tốt (cả trước và sau) của chiếc Kia Morning cũng chỉ khoảng 1,5 – 1,6 triệu VND.

Kết luận: Nhóm này phù hợp với những người có thu nhập trung bình, nhu cầu đi lại vừa phải (30 – 50km/ngày) và khả năng tiết kiệm dành riêng cho xe trên 4 triệu VND/tháng, thậm chí với những người sử dụng ít thì số tiền tiết kiệm có thể thấp hơn nữa.

Xe phổ thông cỡ vừa
• Chi phí mua xe: từ 600 – 800 triệu VND (chưa kể lệ phí trước bạ, biển số và các loại bảo hiểm, phí bảo trì đường bộ,…)
• Những gương mặt tiêu biểu: Toyota Corolla Altis, Honda Civic, Ford Focus sedan và hatchback, Mazda 3 sedan và hatchback,…
• Chi phí sử dụng trong 100.000km đầu: khoảng 245 triệu VND
Chạy ~1.000km/tháng (~30km/ngày): chi phí ~2,3 triệu VND/tháng
Chạy ~1.500km/tháng (~50km/ngày): chi phí ~3,7 triệu VND/tháng
(Sự chênh lệch tùy theo phiên bản động cơ, điều kiện sử dụng và phong cách lái xe của người điều khiển)

Đây là nhóm các xe được đánh giá là đạt được sự hài hòa của cả hai yếu tố là tính thiết thực và kinh tế trong quá trình sử dụng, đáp ứng nhu cầu của số đông. Không gian đủ rộng với những tiện nghi cơ bản cho một gia đình nhỏ, hoặc những công chức bình thường, và điều quan trọng là khoang hành lý đủ lớn chứ không gò bó như nhiều dòng xe compact. Chính vì vậy, đây là phân khúc xe với những cái tên luôn đứng đầu trong danh sách xe bán chạy nhất trên toàn cầu nhiều năm qua.

Chi phí bảo dưỡng, sửa chữa và nhiên liệu chẳng có gì đáng lo ngại, chỉ cao hơn một chút các dòng xe phổ thông cỡ nhỏ. Chẳng hạn như một lần thay dầu khoảng 500.000 VND, thay má phanh cả trước và sau khoảng 2,8 triệu VND, thay lốp khoảng 10 triệu VND.

Kết luận: Nhóm xe này phù hợp với những người có khả năng tiết kiệm tối thiểu dành riêng cho xe trên 5 triệu VND/tháng và nhu cầu đi lại ở mức trung bình (30 – 50km/ngày).

Xe hạng trung cao cấp
• Chi phí mua xe: từ 900 – 1,4 tỷ VND (chưa kể lệ phí trước bạ, biển số và các loại bảo hiểm, phí bảo trì đường bộ,…)
• Những gương mặt tiêu biểu: Toyota Camry, Ford Mondeo, Honda Accord, Nissan Teana, Hyundai Sonata, Kia Optima,…
• Chi phí sử dụng trong 100.000km đầu: khoảng 380 triệu VND
Chạy ~1.000km/tháng (~30km/ngày): chi phí ~3,5 triệu VND/tháng
Chạy ~1.500km/tháng (~50km/ngày): chi phí ~5,8 triệu VND/tháng
(Sự chênh lệch có thể rất lớn tùy theo phiên bản động cơ, điều kiện sử dụng và phong cách lái xe của người điều khiển)

So với nhóm xe phổ thông cỡ vừa, nhóm xe này gần như là sự mở rộng ở tất cả các khía cạnh, từ kích thước, trọng lượng, đến sức mạnh động cơ, trang bị tiện nghi và an toàn, và mức tiêu thụ nhiên liệu, đồng thời chi phí bảo dưỡng sửa chữa cũng đắt hơn nhóm trước.
Cùng xếp trong nhóm chi phí này còn có những mẫu SUV cỡ trung, hoặc ở mức cao hơn một chút còn có thể có những cái tên trong phân khúc xe sang cỡ nhỏ như Mercedes-Benz C-class bản tiêu chuẩn, BMW 3-series bản tiêu chuẩn, hay Audi A4 bản tiêu chuẩn,…

Tùy theo mẫu xe, dung tích xy-lanh và công nghệ mà mức độ tiêu tốn nhiên liệu có khác nhau, nhưng một số mẫu phổ dụng nhất trong nhóm này thường có mức tiêu thụ khoảng hơn 8 lít/100km đường trường và trên 13 lít trong đô thị.

Kết luận: Nhóm xe này phù hợp với các doanh nhân trẻ và thực dụng. Với nhu cầu đi lại ở mức trung bình, những người sở hữu ôtô trong nhóm này cần có khả năng tiết kiệm an toàn khoảng trên 8 triệu VND/tháng.

Xe sang cỡ trung
• Chi phí mua xe: từ 1,9 – 2,7 tỷ VND (chưa kể lệ phí trước bạ, biển số và các loại bảo hiểm, phí bảo trì đường bộ,…)
• Những gương mặt tiêu biểu: Mercedes-Benz E-class, BMW 5-series, Audi A6, Lexus GS,…
• Chi phí sử dụng trong 100.000km đầu: khoảng 490 triệu VND
Chạy ~1.000km/tháng (~30km/ngày): chi phí ~5,5 triệu VND/tháng
Chạy ~1.500km/tháng (~50km/ngày): chi phí ~8,0 triệu VND/tháng
(Sự chênh lệch có thể rất lớn tùy theo phiên bản động cơ, điều kiện sử dụng và phong cách lái xe của người điều khiển)

Khi đã lựa chọn những chiếc xe trong nhóm chi phí này, người sử dụng ôtô đã không chỉ coi chiếc xe là phương tiện đi lại thông thường, mà còn đề cao tính tiện nghi, sang trọng và là chiếc xe mang thương hiệu thể hiện đẳng cấp. Hạng xe này thậm chí còn “được” phân biệt tại nhiều điểm trông giữ xe.

Song song với những gì mà chiếc xe mang lại, chi phí định kỳ và chi phí bất thường đi kèm cũng không dễ chịu chút nào đối với đa số những người có mức thu nhập trung bình. Chẳng hạn với chiếc Mercedes-Benz E280, mỗi lần thay dầu động cơ hết hơn 2 triệu VND, dầu hộp số gần 6 triệu VND, lọc gió động cơ cũng khoảng 3 triệu VND, một bộ cao su chân máy (2 chiếc) cũng ngót nghét 10 triệu VND, hay lốp xe cũng khoảng 20 - 22 triệu VND/4 chiếc.

Kết luận: Chính vì những chi phí bất thường lớn, chủ sở hữu xe thuộc nhóm này cần có khoản tiết kiệm tối thiểu dành riêng cho xe vượt xa mức chi phí cố định (nhiên liệu và bảo dưỡng định kỳ). Với nhu cầu đi lại bình thường, mức tiết kiệm an toàn tối thiểu cho xe cũng phải là trên 12 triệu VND/tháng.

Xe sang cỡ lớn
• Chi phí mua xe: từ 4,0 – 7,0 tỷ VND (chưa kể lệ phí trước bạ, biển số và các loại bảo hiểm, phí bảo trì đường bộ,…)
• Những gương mặt tiêu biểu: Mercedes-Benz S-class, BMW 7-series, Audi A8, Lexus LS, Porsche Panamera,…
• Chi phí sử dụng trong 100.000km đầu: khoảng 580 triệu VND
Chạy ~1.000km/tháng (~30km/ngày): chi phí ~6,5 triệu VND/tháng
Chạy ~1.500km/tháng (~50km/ngày): chi phí ~8,9 triệu VND/tháng
(Sự chênh lệch có thể rất lớn tùy theo phiên bản động cơ, điều kiện sử dụng và phong cách lái xe của người điều khiển)

Khi đã bước chân vào nhóm xe này, chủ nhân của những chiếc xế hộp không chỉ là những người cực kỳ rủng rỉnh về mặt tiền bạc, mà còn coi trọng đẳng cấp, sự an toàn và sang trọng ở mức hàng đầu.

Các chuyên gia trong lĩnh vực này còn cho biết các phiên bản khác nhau trong cùng một dòng xe (chẳng hạn như giữa S600 và S350, hay giữa 730Li và 760Li) cũng có thể khác nhau rất lớn về chi phí sử dụng, bảo dưỡng và sửa chữa. Đơn cử như riêng bộ má phanh của 730Li khoảng 12 triệu VND, nhưng của 760Li có thể lên đến gần 20 triệu VND. Mức tiêu thụ nhiên liệu trung bình cũng có thể lệch nhau tới gần chục lít/100km giữa các phiên bản động cơ khác nhau, tùy thuộc vào điều kiện đường sá và cách xử lý của người lái.

Kết luận: Thật khó để có thể đưa ra một mức tiết kiệm an toàn tối thiểu cho chiếc xe ở phân khúc này, nhưng nếu bạn vẫn mơ ước được sở hữu một chiếc để thỏa mãn nhu cầu đi lại ở mức vừa phải thì phải chuẩn bị kinh phí an toàn trên 13 triệu VND/tháng.

Xe địa hình đa dụng cao cấp
• Chi phí mua xe: từ 3,0 – 7,0 tỷ VND (chưa kể lệ phí trước bạ, biển số và các loại bảo hiểm, phí bảo trì đường bộ,…)
• Những gương mặt tiêu biểu: BMW X5, X6, Audi Q7, Mercedes-Benz GL-class, ML-class, Porsche Cayenne,…
• Chi phí sử dụng trong 100.000km đầu: khoảng trên 500 triệu VND
Chạy ~1.000km/tháng (~30km/ngày): chi phí ~5,0 triệu VND/tháng
Chạy ~1.500km/tháng (~50km/ngày): chi phí ~8,2 triệu VND/tháng
(Sự chênh lệch có thể rất lớn tùy theo phiên bản động cơ, điều kiện sử dụng và phong cách lái xe của người điều khiển)

Điều kiện sử dụng khiến sự chênh lệch về chi phí giữa các xe trong nhóm này là rất lớn. Chẳng hạn như một chiếc BMW X5 trang bị động cơ 4.8L có thể chỉ tiêu tốn khoảng 14 lít/100km đường trường, nhưng sẽ “ngốn” hết khoảng trên 22 lít/100km trong đô thị.

Do thường xuyên phải hoạt động trên địa hình khắc nghiệt, một số chi tiết của nhóm xe này cũng phải thay thường xuyên hơn các dòng xe sedan. Giá phụ tùng của nhóm xe này cũng khiến nhiều người phải giật mình. Đơn cử như một chiếc lốp cỡ 275/55 R19 của Mercedes GL cũng có giá tới hơn 8,5 triệu VND/chiếc, đồng nghĩa với việc mỗi lần thay lốp đã tiêu tốn hơn 34 triệu VND, ắc quy của BMW X5 cũng có giá từ 13 – 18 triệu VND, một bộ giảm xóc khí nén phía trước của BMW X5 có giá khoảng hơn 20 triệu VND.

Chính vì chi phí sửa chữa và thay thế phụ tùng cao, các dòng xe sang đã qua sử dụng thường có tỷ lệ mất giá cao hơn rất nhiều so với các dòng xe phổ thông. Thường thì trong vòng 5 năm đầu mua xe, chi phí cố định (bảo dưỡng định kỳ và nhiên liệu) của nhóm xe này có thể chẳng thành vấn đề, nhưng chi phí cho việc thay thế phụ tùng/sửa chữa sau đó mới là điều đáng nói.

Kết luận: Nhóm xe này chỉ dành cho những người thực sự rủng rỉnh về mặt tài chính. Ngoài khoản chi chí an toàn hàng tháng cho xe khoảng trên 12 triệu VND, chủ xe cần có khoản dự phòng lớn hơn thế rất nhiều.

Quá ít và quá nhiều 
Có hai trường hợp đặc biệt trong quá trình khảo sát xung quanh vấn đề chi phí sử dụng xe hơi:

Thứ nhất là những người rất ít khi sử dụng xe, nhưng cũng muốn sở hữu một chiếc xe để trưng diện. Chiếc xe của họ chỉ có thể được phát huy vài lần một tháng, đi dạo mát cuối tuần hay đi mua sắm,… Tổng quãng đường chạy trong một năm có khi chỉ vài nghìn cây số.

Chính vì vậy, chiếc xe sau khoảng 3 – 5 năm sử dụng vẫn gần như mới. Các hạng mục thay thế khi bảo dưỡng chỉ là thay dầu, bổ sung nước rửa kính hay một vài lần thay lọc dầu động cơ. Tổng chi phí bảo dưỡng xe trong 3 – 5 năm là không đáng kể.

Trường hợp thứ hai thì hoàn toàn ngược lại, đó là những chiếc xe được sử dụng quá nhiều, như phục vụ kinh doanh, chở hàng với tần suất lên tới 100 – 150km/ngày, và tổng số quãng đường chạy trong một năm khoảng 40.000 – 60.000km. Như vậy, chỉ trong vòng một năm đầu hoạt động, chiếc xe đã phải trải qua ít nhất là hai lần bảo dưỡng cấp 1, hàng chục lần thay dầu và lọc dầu, một lần bảo dưỡng định kỳ cấp 2, và ít nhất là một lần thay lốp. Sau 2 – 3 năm đầu hoạt động (tùy xe), nhiều phụ tùng đã có thể phải thay mới với chi phí rất lớn.

Cảnh giác với giá xe cũ
Thực tế cho thấy có những chiếc xe thuộc dòng cao cấp đã qua sử dụng, hình thức còn rất long lanh, nhưng giá có vẻ lại rất hấp dẫn. Chẳng hạn, chỉ cần hơn 500 triệu VND, bạn đã có thể sở hữu một chiếc xe BMW 3-series đời khoảng 2005, hay cũng chỉ với hơn 300 triệu VND đã có thể mua Ford Mondeo khoảng năm 2004.

Các chuyên gia trong lĩnh vực này khuyên rằng người mua xe đã qua sử dụng không nên giật mình trước những cái giá “thơm phức” ấy, mà cần xem lại giá bán của mẫu xe đó khi còn mới, hoặc đối chiếu với mẫu xe cùng loại thế hệ mới. Có nhiều nguyên nhân khiến một chiếc xe bị giảm giá mạnh sau khi sử dụng, nhưng một trong những nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng này tại Việt Nam vẫn là vấn đề chi phí (chi phí sửa chữa hoặc chi phí sử dụng).

Tuy nhiên, chẳng có gì là bất hợp lý và mỗi người đi mua xe đã qua sử dụng đều có lý do cho sự lựa chọn của mình. Việc đánh đổi chi phí sửa chữa và sử dụng để lấy một chiếc xe đẳng cấp với giá bán hấp dẫn cũng là chuyện bình thường.
M.A (tổng hợp)

Thứ Bảy, 18 tháng 10, 2014

Top 10 mẫu xe máy độ độc đáo và đẹp nhất thế giới

Ngắm 10 mẫu xe độ độc đáo nhất thế giới tại cuộc thi độ xe thế giới AMD World Championship of Custom Bike Building với các mẫu xe độ "cực độc" từ những hãng độ nổi tiếng với tài năng của nhiều tay độ xe chuyên nghiệp trên thế giới thực hiện. 

10. Whiskey Bent
Whiskey Bent của Hãng độ xe Hoosier Daddy Choppers (Mỹ) với khối động cơ của chiếc Ironhead Sportster 1977.

9. RK Thing
Xe độ RK Thing của hãng độ RK Concepts (Mỹ) sở hữu khối động cơ lên đến 1.000cc.

8. Vitalogy
Sản phẩm xe độ Vitalogy của Kreater Custom Motorcycles (Canada) sở hữu khối động cơ 315cc của Harley Davidson.

7. Bad Influence
Bad Influence là sản phẩm xe độ của hãng độ Moore Customs (Mỹ) sở hữu khối động cơ 203cc của Harley Davidson.

6. Tantalizer
Xe độ Tantalizer được thực hiện bởi KW Customs, trang bị khối động cơ Mike Garrison 304cc.

5. Gryphon
Xe độ độc đáo Gryphon được thực hiện với sự hợp tác giữa Claes Warefors và KDK Performance (Thụy Điển), sử dụng khối động cơ Metec 223cc.

4. 18
18 là chiếc xe độ của hãng Kreater Custom Motorcycles (Canada) được thực hiện với động cơ cam kép 244cc của Harley Davidson.

3. Speed Demon
Chiếc xe độ có tên Speed Demon do nhóm kỹ sư tại Abnomal Cycle (Ý) thực hiện. Mẫu xe này sở hữu động cơ 188cc của chiếc Harley Davidson JD 1919 và bộ khung của chiếc VL 1930.

2. Old Black

Old Black, tên gọi của sản phẩm độ, được thực hiện trên chiếc Harley-Davidson Ironhead Sportster 1976.​

1. PainTTless
Xế độ PainTTless được phát triển dựa trên động cơ của chiếc Ironhead Sportster 1984.
M.A (tổng hợp)

Thứ Sáu, 17 tháng 10, 2014

Siêu xe mới của Tổng thống Putin là xe của hãng nào?

Tổng thống Nga Vladimir Putin trong nhiều năm qua vẫn sử dụng chiếc xe bọc thép Mercedes-Benz S600 Pullman đến từ Đức. Theo những thông tin chia sẻ trên mạng internet gần đây, thay vì sử dụng Mercedes của Đức, Tổng thống Nga sắp có một chiếc xe đặc chế riêng, được phát triển hoàn toàn ở trong nước. Chiếc siêu xe mới dành cho Tổng thống Putin đang được phát triển và thử nghiệm.

Chiếc siêu xe dành cho Tổng thống Nga sắp được hoàn thành.
Mặc dù mới chỉ là bản dựng trên vi tính, nhưng thiết kế hiện tại của chiếc xe đã được sửa đổi rất nhiều lần, do vẫn chưa khiến ông Putin hài lòng. Theo dự đoán, bản thử nghiệm của chiếc xe sẽ được đưa vào vận hành vào cuối năm nay và mẫu xe hoàn thiện sẽ được đưa vào sử dụng trong năm 2016.

Một số hình ảnh ban đầu được cho là của chiếc xe bọc thép mới của Tổng thống Putin




Siêu xe cũ của Tổng thống Putin từng đến Việt Nam năm 2013
Trong chuyến thăm Việt Nam ngày 12/11/2013, Tổng thống Nga Putin đã sử dụng chiếc Mercedes-Benz S-Class limousine làm phương tiện vận chuyển. Xe được trang bị hệ thống trợ lái ban đêm, hệ thống nhận diện tai nạn khi phanh gấp hoặc trượt bánh, tự động giữ khoảng cách an toàn với xe trước.

Siêu xe Mercedes Benz của Tổng thống Nga Vladimir Putin tới thăm Việt Nam năm 2013.

Q.A (tổng hợp)

Thứ Tư, 15 tháng 10, 2014

10 mẫu xe ôtô bán chạy nhất tháng 9 tại Việt Nam

Trong tháng 9/2014, thị trường ô tô tại Việt Nam đã tiêu thụ gần 16.149 xe, tăng 29% so với tháng 8 và tăng 65% so với cùng kỳ năm 2013. Trong top những mẫu xe bán chạy nhất trong tháng 9, có 4 mẫu xe của Toyota Việt Nam vẫn luôn khẳng định thương hiệu là Vios, Fortuner, Innova, Camry.

Dưới đây là 10 mẫu xe ôtô bán chạy nhất tại thị trường Việt Nam trong tháng 9/2014:

1. Toyota Fortuner (869 xe)
Với con số bán ra 869 chiếc, tăng 139 xe so với tháng 8, Toyota Fortuner đã dẫn đầu xe bán chạy nhất của Toyota Việt Nam.

Toyota Fortuner là mẫu xe đứng đầu trong top xe ôtô bán chạy nhất tháng 9
Toyota Fortuner xứng đáng là mẫu xe đứng đầu trong phân khúc xe thể thao đa dụng (SUV) hạng trung, đúng như khẩu hiệu dành cho nó là “Riêng một vị thế” xứng đáng với danh hiệu là chiếc xe SUV tốt nhất và luôn giữ được một khoảng cách rất xa so với các đối thủ trong phân khúc dòng xe 7 chỗ.

Hai phiên bản bán tốt nhất gồm bản máy xăng một cầu và Fortuner Diesel. Fortuner 2.5G một cầu giá bán khởi điểm 892 triệu đồng. Phiên bản giá cao nhất Fortuner TRD 2.7V hai cầu giá 1,115 tỷ đồng. 

2. Toyota Vios (731)
Toyota Vios đã "nhường" ngôi dẫn đầu cho Toyota Fotuner sau khi sụt giảm số lượng bán ra tới 268 xe, trong tháng 9 này, Toyota Vios chỉ bán được 731 xe.

Tuy nhiên, sau 6 tháng ra mắt tại thị trường, Toyota Vios vẫn luôn nằm trong top các mẫu xe bán chạy nhất. Những đột phá về thiết kế của Vios thế hệ mới là nhân tố chính tạo ra thành công ban đầu của mẫu xe này.
Toyota Vios là mẫu xe xếp thứ 2 trong top xe ôtô bán chạy nhất tháng 9
Vios thuộc phân khúc sedan cỡ nhỏ của Toyota. Đặc điểm của Vios là thiết kế xe nhỏ gọn, linh hoạt trong di chuyển với điều kiện đường xá tại Việt Nam. Hơn nữa, chi phí bảo dưỡng và duy trì xe hàng tháng không quá cao, phụ kiện dễ tìm, giá rẻ và quan trọng hơn cả là Vios ít hao xăng, tiết kiệm một phần thu nhập đáng kể cho chủ sở hữu.

Toyota Vios J hiện được bán với giá 538 triệu, Vios E giá 561 triệu và Vios G giá 612 triệu đồng.

3. Toyota Innova (702 xe)
So với tháng Tám, doanh số bán hàng trong tháng 8 của mẫu xe thể thao đa dụng tăng nhẹ khi đạt 702 xe. Riêng mẫu Innova dẫn đầu lượng xe bán ra của dòng xe này với 538. Tiếp đến là Inova J, G,V.
Toyota Innova là mẫu xe xếp thứ 3 trong top xe ôtô bán chạy nhất tháng 9
Toyota Innova vẫn duy trì sự tăng trưởng đều đặn qua từng tháng. Giá bán khởi điểm thấp nhất là dòng Innova E với 710 triệu đồng.

4. Honda City (470 xe)
Sau hơn một năm có mặt tại thị trường Việt Nam, chiếc sedan cỡ nhỏ mang tên City của Honda đã để lại ấn tượng khá tốt với người tiêu dùng khi chiếc xe này liên tục nằm trong danh sách những mẫu xe bán chạy nhất và luôn ở trong tình trạng "cháy hàng" trong những tháng sau đó.
Honda City là mẫu xe xếp thứ 4 trong top xe ôtô bán chạy nhất tháng 9
Phiên bản 2014 đã tạo được cảm giác cứng cáp và mạnh mẽ hơn nhờ những thay đổi về ngoại thất. Honda City 2014 phiên bản số tự động vô cấp CVT với hỗ trợ từ công nghệ Earth Dreams nên mức tiêu hao nhiên liệu của nó chỉ vào khoảng 5.7L/100km so với 5.8L/100km của phiên bản số sàn 5 cấp.

Giá bán của Honda City 2014 bản 1.5 số sàn 5 cấp là 552 triệu đồng, phiên bản 1.5 hộp số vô cấp CVT có giá 599 triệu đồng.

5. Toyota Camry (469 xe)
Toyota Camry là dòng xe được ưa chuộng hàng đầu ở Việt Nam bởi tính năng an toàn, bền đẹp và phong cách ấn tượng. Với thiết kế mới, Toyota Camry mang đến sự thoải mái và hài lòng đến từng chi tiết, hệ thống lực phanh điện tử, trang bị túi khí cho người lái và các ghế khác trong xe.
Toyota Camry là mẫu xe xếp thứ 5 trong top xe ôtô bán chạy nhất tháng 9
Một điểm mới của xe Toyota Camry là khả năng tăng tốc nhanh, từ 0 đến 100km/h chỉ trong 9,3 giây nhờ hộp số tự động 6 cấp. Ngược lại hoàn toàn với những ưu điểm đó, mức tiêu thụ xăng của Toyota Camry chỉ 7,8 lít/100km. Đây là điểm nổi trội của dòng xe Toyota Camry. Toyota Camry gồm 3 phiên bản gồm Camry 2.5Q giá 1,2 tỷ đồng; bản 2.5 G giá 1,16 tỷ đồng và 2.0 E có giá 999 triệu đồng.

6. Ford Ranger (459 xe)
Nếu như chiếc xe mới Ecosport thoáng xuất hiện trong top 10 rồi vắng mặt thì dòng bán tải Ranger luôn thể hiện là một sản phẩm chủ lực của Ford Việt Nam. Doanh số bán hàng trong tháng 9 mẫu bán tải của Ford đạt 459 xe, tăng đáng kể so với hai tháng trước đó.
Ford Ranger là mẫu xe xếp thứ 6 trong top xe ôtô bán chạy nhất tháng 9
Ford Ranger với các phiên bản một cầu và hai cầu sử dụng động cơ Turbo Diesel 2.2L TDCi, trục cam kép, có làm mát khí nạp, hộp số tự động hoặc số tay 6 cấp, giá bán khoảng 740 triệu đồng.

7. Toyota Corolla Altis (454 xe)
Sau tháng 8 không có mặt, xe Toyota Altis tiếp tục lọt top 10 xe bán chạy nhất trong tháng 9 với doanh số đạt 454 xe. Sở dĩ doanh số tăng là vì phiên bản Corolla Altis 2014 vừa ra mắt ở Việt Nam.
Toyota Corolla Altis là mẫu xe xếp thứ 7 trong top xe ôtô bán chạy nhất tháng 9
Toyota Altis bản 1.8AT vẫn là model bán chạy nhất với doanh số 309 xe, tiếp đến là bản 2.0AT với 99 xe và 1.8MT với 46 xe. Toyota Altis 1.8AT, 1.8MT và 2.0V có giá lần lượt là 746 triệu, 799 triệu và 869 triệu đồng.

8. Kia Morning (416 xe)
Dù không ở top đầu nhưng Kia Morning vẫn luôn có mặt trong top 10 xe bán chạy nhất tháng. Doanh số tháng 9 của model này đạt 416 xe, tăng đáng kể so với tháng 7 và tháng 8.
Kia Morning là mẫu xe xếp thứ 8 trong top xe ôtô bán chạy nhất tháng 9
Xe Kia Morning được trang bị đông cơ xăng, 4 xi-lanh thẳng hàng, dung tích 1,25 lít kết hợp hộp số sàn 5 cấp hoặc tự động 4 cấp. Giá bán bản thấp nhất 349 triệu đồng, bản cao nhất 409 triệu đồng.

9. Mazda BT-50 (349 xe)
Xe Mazda BT-50 là mẫu bán tải lần đầu tiên lọt top 10 xe bán chạy nhất tháng với doanh số 349 xe.
Mazda BT-50 là mẫu xe xếp thứ 9 trong top xe ôtô bán chạy nhất tháng 9
Tại Việt Nam, Mazda BT-50 là mẫu pick-up khá được ưa chuộng. Chiếc xe được bán với hai phiên bản 3.2L AT và 2.2L MT. Giá bán lần lượt là 810 triệu và 673 triệu đồng.

10. Mazda CX-5 (333 xe)
Trong tháng 9, doanh số của Mazda CX-5 tốt hơn tháng 8 với 333 xe so với 258 model trước đó. Tuy nhiên, ở top 10, chiếc crossover chỉ xếp vị trí cuối cùng.
Mazda CX-5 là mẫu xe xếp thứ 10 trong top xe ôtô bán chạy nhất tháng 9
Phiên bản một cầu của Mazda CX-5 vẫn bán tốt hơn cả với 267 xe, bản hai cầu 66 xe. Mazda CX-5 sử dụng động cơ xăng dung tích 2.0 lít, phun nhiên liệu trực tiếp. Phiên bản một cầu có giá bán chính hãng 1,084 tỷ đồng, còn bản hai cầu giá 1,134 tỷ đồng.
Quang Anh (tổng hợp)

Thứ Ba, 14 tháng 10, 2014

Xe Honda CR-Z 2015 công bố giá 20.935 USD

Hãng Honda đã chính thức công bố mức giá chi tiết cho mẫu xe Honda CR-Z 2015 là 20.935 USD tại thị trường Mỹ (giá này đã bao gồm chi phí vận chuyển 790 USD).
http://www.vnenews.com/2014/10/xe-honda-cr-z-2015-cong-bo-gia-20935-usd.html

Xe Honda CR-Z 2015 trang bị động cơ i-VTEC 4 xi-lanh 1,5 lít công suất 130 mã lực (97 kW), mô-men xoắn cực đại 140 lb-ft (127 lb-ft với hộp số CVT) và một động cơ điện. Sức mạnh này sẽ truyền qua một hộp số tay 6 tốc độ hoặc hộp số CVT.

Với phiên bản hộp số tay, xe Honda CR-Z 2015 có mức tiêu thụ 8 lít nhiên liệu/100 km đường thành phố, 6,19 lít cho đường cao tốc và 6,92 lít cho đường hỗn hợp. Với phiên bản hộp số CVT, Honda CR-Z 2015 có mức tiêu thụ là 6,53 lít cho đường thành phố, 6 lít cho đường cao tốc và 6,36 lít cho đường hỗn hợp.


Những trang bị tiêu chuẩn khác cho chiếc CR-Z 2015 bao gồm: camera chiếu hậu, Bluetooth, hệ thống kiểm soát khí hậu tự động, hệ thống âm thanh 6 loa với hỗ trợ AM/FM/CD/USB, hệ thống khóa cửa không cần chìa, cửa sổ điều khiển điện và hệ thống kiểm soát hành trình.

Hình ảnh nội thất Xe Honda CR-Z 2015







Hình ảnh ngoại thất Xe Honda CR-Z 2015






  • Honda CR-Z 2015 phiên bản cao cấp EX Navi với mức giá 24.280 USD sẽ được Honda trang bị thêm màn hình cảm ứng có hệ thống định vị.
  • Với Honda CR-Z 2015, khách hàng có lựa chọn thêm gói nâng cấp EX trim với mức giá 22.780 USD, xe sẽ được trang bị đèn sương mù, đèn LED ban ngày chạy, gương nhiệt, vô-lăng bọc da, hệ thống âm thanh 7 loa 360-watt và bàn đạp nhôm.  
Hồng Anh (tổng hợp)